Phân loại hộ kinh doanh thành các nhóm theo doanh thu theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Phân nhóm hộ kinh doanh theo Nghị định 68

Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được Chính phủ ban hành ngày 05/03/2026 và có hiệu lực thi hành ngay từ ngày ban hành, đánh dấu một bước chuyển quan trọng trong chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD) tại Việt Nam. Một trong những nội dung cốt lõi của Nghị định là việc phân loại hộ kinh doanh thành các nhóm theo mức doanh thu hàng năm, nhằm áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, khai thuế, nộp thuế và sử dụng hóa đơn điện tử phù hợp với quy mô hoạt động. Việc phân loại này không chỉ giúp giảm gánh nặng thuế cho các đối tượng kinh doanh nhỏ lẻ mà còn tăng cường tính minh bạch, hiện đại hóa quản lý thuế, hỗ trợ chuyển đổi số trong lĩnh vực kinh tế tư nhân.

1. Cơ sở pháp lý và mục tiêu phân loại

Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định tại các Điều 3, 4, 5, 8 và các điều khoản liên quan trong Chương II và Chương III, dựa trên doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để phân loại đối tượng. Doanh thu được xác định là tổng doanh thu thực tế phát sinh trong năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), không bao gồm các khoản không chịu thuế hoặc miễn thuế theo quy định riêng.

Mục tiêu chính của việc phân loại theo doanh thu bao gồm:

  • Miễn thuế cho nhóm kinh doanh nhỏ, hỗ trợ người dân, đặc biệt là hộ kinh doanh cá thể, buôn bán nhỏ lẻ, kinh doanh online quy mô nhỏ.
  • Tăng cường quản lý thuế đối với nhóm có quy mô lớn hơn, giảm thất thu thuế, thúc đẩy sử dụng hóa đơn điện tử và kê khai minh bạch.
  • Tạo sự công bằng, khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp khi quy mô phát triển.

>> Tham khảo: Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn quan trọng về hóa đơn, chứng từ.

2. Các nhóm phân loại chính theo doanh thu

Nghị định thiết lập ba nhóm chính dựa trên ngưỡng doanh thu hàng năm, với các quy định cụ thể như sau:

  • Nhóm 1: Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống/năm Đây là nhóm lớn nhất, bao gồm hầu hết các hộ kinh doanh nhỏ lẻ như cửa hàng tạp hóa, quán ăn vỉa hè, bán hàng rong, cho thuê nhà nhỏ, kinh doanh online quy mô cá nhân.
    • Thuế GTGT: Không chịu thuế (miễn hoàn toàn).
    • Thuế TNCN: Không phải nộp.
    • Khai thuế và nộp thuế: Không phải kê khai định kỳ. Chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm cho cơ quan thuế (theo mẫu quy định), chậm nhất ngày 31/01 năm sau. Đối với hộ mới ra kinh doanh, có thể khai 2 lần/năm nếu cần.
    • Hóa đơn điện tử: Không bắt buộc. Có thể sử dụng nếu tự nguyện. Nhóm này được hưởng chính sách hỗ trợ lớn nhất, giúp giảm áp lực tài chính, khuyến khích kinh doanh khởi nghiệp và duy trì sinh kế cho hàng triệu hộ gia đình.
  • Nhóm 2: Doanh thu trên 500 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng/năm Nhóm này bao gồm các hộ kinh doanh có quy mô trung bình, như cửa hàng vật liệu xây dựng, quán ăn lớn hơn, dịch vụ sửa chữa, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu nhỏ lẻ.
    • Thuế GTGT: Chịu thuế, áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu bằng tỷ lệ % × doanh thu (tỷ lệ cụ thể theo ngành nghề theo Luật Thuế GTGT và hướng dẫn).
    • Thuế TNCN: Được chọn một trong hai phương pháp:
      • Thuế suất × doanh thu tính thuế (phương pháp khoán).
      • Thu nhập tính thuế × thuế suất (doanh thu trừ chi phí hợp lý).
    • Khai thuế: Thực hiện kê khai, nộp thuế theo quý hoặc năm, tùy quy định cụ thể tại Điều 9, Điều 10.
    • Hóa đơn điện tử: Không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc từ máy tính tiền kết nối (chỉ bắt buộc từ 1 tỷ đồng trở lên). Nhóm này được linh hoạt chọn phương pháp tính thuế có lợi nhất, đồng thời bắt đầu chịu nghĩa vụ kê khai đầy đủ hơn.
  • Nhóm 3: Doanh thu từ 3 tỷ đồng trở lên/năm Nhóm này thường là các hộ kinh doanh lớn, chuỗi cửa hàng, kinh doanh đa ngành, hoặc hoạt động trên nền tảng số với doanh thu cao.
    • Thuế GTGT: Vẫn áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu bằng tỷ lệ %.
    • Thuế TNCN: Bắt buộc áp dụng phương pháp thu nhập tính thuế × thuế suất (doanh thu trừ chi phí hợp lý, khấu trừ theo quy định tại Điều 5, Điều 6). Đối với một số trường hợp đặc biệt (doanh thu rất lớn, trên 50 tỷ đồng), có thể áp dụng thuế suất cao hơn.
    • Khai thuế: Kê khai quyết toán hàng năm, có thể yêu cầu chứng từ chi phí rõ ràng hơn.
    • Hóa đơn điện tử: Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu trực tiếp với cơ quan thuế (theo khoản 5 Điều 8). Đối với nhóm này, quản lý thuế chặt chẽ hơn nhằm đảm bảo tính minh bạch và chống thất thu.

Ngoài ba nhóm chính, Nghị định còn quy định trường hợp đặc biệt:

  • Hộ kinh doanh mới ra kinh doanh hoặc doanh thu lũy kế đạt ngưỡng phải chuyển nhóm trong vòng 30 ngày.
  • Nếu kinh doanh nhiều địa điểm hoặc nhiều ngành nghề, khoản trừ 500 triệu đồng (khi tính thuế TNCN) được phân bổ linh hoạt để tối ưu lợi ích.
  • Đối với kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, có quy định khấu trừ tại nguồn và tổng hợp doanh thu nếu vượt 3 tỷ đồng.

3. Ý nghĩa và tác động của việc phân loại

Phân loại hộ kinh doanh theo doanh thu

Việc phân loại theo doanh thu trong Nghị định 68/2026/NĐ-CP mang tính đột phá, chuyển từ cơ chế khoán thuế truyền thống sang hướng quản lý theo quy mô và mức độ số hóa. Nhóm dưới 500 triệu đồng được miễn thuế giúp bảo vệ tầng lớp kinh doanh nhỏ, giảm gánh nặng hành chính.

Nhóm trung bình và lớn được khuyến khích kê khai minh bạch, sử dụng hóa đơn điện tử, góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu thuế quốc gia, hỗ trợ chống gian lận thuế và thúc đẩy kinh tế số.

Tuy nhiên, để áp dụng hiệu quả, hộ kinh doanh cần theo dõi chặt chẽ doanh thu thực tế, chuẩn bị chứng từ chi phí (đặc biệt nhóm trên 3 tỷ), và liên hệ cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể. Các thông tư hướng dẫn (như Thông tư 18/2026/TT-BTC) sẽ bổ sung chi tiết hơn về mẫu biểu, thời hạn.

Giải pháp hóa đơn điện tử E-Invoice của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Thái Sơn là một trong những phần mềm hóa đơn điện tử uy tín và phổ biến nhất tại Việt Nam, đặc biệt được nhiều doanh nghiệp FDI, thương hiệu lớn như Aeon, Lazada, Gate… tin dùng. Với kinh nghiệm triển khai từ năm 2011 cho hơn 100.000 doanh nghiệp, E-Invoice mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

>> Tham khảo: Báo giá hóa đơn điện tử.

Một trong những lợi thế lớn nhất của E-Invoice là tiết kiệm chi phí đáng kể. Phần mềm loại bỏ hoàn toàn các khoản chi phí in ấn, giấy tờ, lưu trữ vật lý, vận chuyển hóa đơn giấy truyền thống. Doanh nghiệp không còn phải tốn kém cho việc mua giấy in, mực in, lưu kho hồ sơ hay phí chuyển phát nhanh. Thay vào đó, toàn bộ quy trình lập, phát hành, gửi và lưu trữ hóa đơn diễn ra trên nền tảng số, giúp giảm đáng kể chi phí vận hành, đặc biệt phù hợp với doanh nghiệp có khối lượng hóa đơn lớn.

Tiết kiệm thời gian và tăng tốc độ xử lý: là ưu điểm nổi bật tiếp theo. E-Invoice cho phép lập hóa đơn chỉ trong vài giây, gửi ngay lập tức qua email, SMS hoặc cổng thông tin cho khách hàng. Tích hợp công nghệ ký số tiện dụng (cổng ký một chữ ký dùng cho nhiều điểm xuất hóa đơn), hỗ trợ xuất hóa đơn từ máy tính tiền (POS), kết nối trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các sửa đổi bổ sung. Quá trình kê khai thuế, báo cáo trở nên tự động, nhanh chóng, giảm thiểu sai sót thủ công và thời gian chờ đợi phê duyệt.

Về bảo mật và an toàn dữ liệu, E-Invoice ứng dụng công nghệ Blockchain tiên tiến, nâng cao tính bảo mật tối đa, chống giả mạo, đảm bảo tính toàn vẹn và minh bạch của hóa đơn. Dữ liệu được lưu trữ an toàn trên đám mây, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về hóa đơn điện tử (Nghị định 119, Thông tư 32 và các văn bản mới nhất). Doanh nghiệp có thể tra cứu, tìm kiếm hóa đơn dễ dàng trên máy tính hoặc ứng dụng di động, với tính năng quản lý tập trung, thống kê báo cáo đa dạng phục vụ kế toán và kiểm toán.

>> Tham khảo: Tra cứu hóa đơn; Tra cứu hóa đơn điện tử.

Dễ sử dụng và linh hoạt tích hợp là điểm mạnh khiến E-Invoice được đánh giá cao. Giao diện thân thiện, đơn giản, phù hợp cả doanh nghiệp nhỏ lẫn lớn. Phần mềm hỗ trợ tùy chỉnh mẫu hóa đơn (thêm logo, thương hiệu), đa dạng mẫu hóa đơn theo quy chuẩn Tổng cục Thuế (01GTKT, 02GTTT, 07KPTQ…). Đặc biệt, khả năng tích hợp mượt mà với các hệ thống ERP, SAP, CRM, phần mềm kế toán hiện có giúp doanh nghiệp không phải thay đổi quy trình cũ mà vẫn chuyển đổi số hiệu quả.

Ngoài ra, Thái Sơn cung cấp hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp 24/7, đội ngũ tư vấn nhiệt tình, giúp doanh nghiệp triển khai nhanh chóng, xử lý sự cố kịp thời. Là đơn vị được Tổng cục Thuế chứng nhận sớm, E-Invoice luôn cập nhật kịp thời các thay đổi pháp lý, đảm bảo tuân thủ 100% quy định, tránh rủi ro phạt.

Kết luận

Mọi thắc mắc hay muốn được tư vấn muốn được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice hoàn toàn miễn phí, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:

CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

  • Địa chỉ: Số 15, phố Đặng Thùy Trâm, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
  • Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
  • Tel : 024.37545222
  • Fax: 024.37545223
  • Website: https://einvoice.vn/

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*